Thông tin môi trường khu công nghiệp

KCN MỸ PHƯỚC 1

  • QĐ thành lập số : 452/QĐ-TTg ngày 14/6/2002 của thủ tướng chính phủ.
  • QĐ phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường số: 420/QĐ-BKHCN ngày 10/10/2002 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
  • Hệ thống XLNT : nhà máy XLNT tập trung đang hoạt động gồm 2 module với tổng công suất 8.000 m3/ngày đêm, tiếp nhận xử lý NT sinh hoạt và sản xuất cho các doanh nghiệp hoạt động trong khu. Nước thải sau xử lý đạt QCVN 24:2009/BTNMT, cột A (kf=0.9, kq=0.9) được thải ra sông Thị Tính. .
  • Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải giai đoạn 1
  • Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải giai đoạn 2
  • Thực hiện quan trắc và lập báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ 4 lần/năm đối với nguồn thải và đối với môi trường chung quanh. (Kết quả quan trắc chất lượng môi trường : 2009, 2010 : Quý 1-2, Quý 3-4)
  • Kê khai và nộp phí Bảo vệ môi trường định kỳ hàng quý đối với nước thải.
  • Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại số 74.000294.T do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp.
  • Hiện tại có 50 doanh nghiệp đã đấu nối vào hệ thống XLNT tập trung KCN.
  • Trong KCN có 2 doanh nghiệp tự xử lý nước thải : Cty Chánh Dương, Cty CP thực phẩm dinh dưỡng Nutifood.
quy hoach khu do thi my phuoc 1

quy hoach khu do thi my phuoc 1

KCN MỸ PHƯỚC 2

  • Quyết định thành lập số : 222/QĐ-CT ngày 20/01/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Dương.
  • QĐ phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường số : 1764/QĐ-BTNMT ngày 07/12/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Hệ thống XLNT: nhà máy XLNT tập trung đang hoạt động (giai đoạn 1) với công suất 4.000 m3/ngày đêm, tiếp nhận xử lý nước thải sinh hoạt và sản xuất cho các doanh nghiệp hoạt động trong khu. Nước thải sau xử lý đạt QCVN 24:2009/BTNMT, cột A (kf =0.9, kq= 0.9) được thải ra suối Tre chảy ra sông Thị Tính. Giai đoạn 2 đang trong quá trình xây dựng với công suất 4.000 m3/ngày đêm
  • Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải giai đoạn 1
  • Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải giai đoạn 2
  • Thực hiện quan trắc và lập báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ 4 lần/năm đối với nguồn thải và  môi trường chung quanh (Kết quả quan trắc chất lượng môi trường : 2009, 2010 : Quý 1-2, Quý 3-4)
  • Kê khai và nộp phí Bảo vệ môi trường định kỳ hàng quý đối với nước thải.
  • Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại số 74.000415.T do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp.
  • Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 03/GP-STNMT do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp
  • Hiện tại, có 72 doanh nghiệp đã đấu nối vào hệ thống XLNT tập trung KCN.
  • Trong KCN có 1 doanh nghiệp tự xử lý nước thải : Cty TNHH Liên Doanh Sabmiller Việt Nam.
thông tin khu đô thị Mỹ Phước 3

thông tin khu đô thị Mỹ Phước 3

KCN MỸ PHƯỚC 3

  • QĐ thành lập số : 3920/QĐ-UBND ngày 31/08/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Dương.
  • QĐ phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường số : 482/QĐ-BTNMT ngày 05/04/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Hệ thống XLNT : được quy họach thành 4 trạm tại 4 vị trí phù hợp theo địa hình với tổng công suất 16.000 m3/ngày đêm, tiếp nhận xử lý nước thải sinh hoạt và sản xuất cho các doanh nghiệp hoạt động trong khu. Hiện đang vận hành thử nghiệm trạm với công suất 4.000 m3/ngày đêm. Nước thải sau xử lý đạt QCVN 24:2009/BTNMT, cột A (kf =0.9, kq= 0.9) được thải ra kênh chảy ra sông Thị Tính. Quy trình công nghệ xử lý.
  • Thực hiện quan trắc và lập báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ 4 lần/năm đối với nguồn thải và môi trường chung quanh (Kết quả quan trắc chất lượng môi trường : 2009, 2010 : Quý 1-2, Quý 3-4)
  • Kê khai và nộp phí Bảo vệ môi trường định kỳ hàng quý đối với nước thải.
  • Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại số 74.000.717.T do Chi cục bảo vệ môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh Bình Dương cấp.
  • Hiện tại, có 76 doanh nghiệp đã đấu nối vào hệ thống XLNT tập trung KCN.
  • Trong KCN có 1 doanh nghiệp tự xử lý nước thải: Cty TNHH Giấy Kraft Vina.

KCN BÀU BÀNG

  • Giấy chứng nhận đầu tư số : 46221000302 ngày 23/10/2007 do Ban Quản lý các KCN tỉnh Bình Dương cấp.
  • QĐ phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường số : 1163/QĐ-BTNMT ngày 03/06/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Hệ thống XLNT : được quy họach thành 2 trạm tại 2 vị trí phù hợp theo địa hình với tổng công suất 57.000 m3/ngày đêm, tiếp nhận xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư và nước thải sản xuất cho các doanh nghiệp đang hoạt động trong khu. Hiện đang xây dựng module đầu tiên có công suất 4.000 m3/ngày đêm.  Nước thải sau xử lý đạt QCVN 24:2009/BTNMT, cột A (kf =0.9, kq= 0.9) được thải ra suối Bến Ván chảy ra sông Thị Tính. Quy trình công nghệ xử lý.
  • Thực hiện quan trắc và lập báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ 4 lần/năm đối với nguồn thải và môi trường chung quanh (Kết quả quan trắc chất lượng môi trường : 2009, 2010 : Quý 1-2, Quý 3-4)
  • Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại số 74.000.716.T do Chi cục bảo vệ môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh Bình Dương cấp.
  • Hiện tại, 7 doanh nghiệp đã đấu nối vào hệ thống XLNT tập trung KCN.

Tags